So sánh sản phẩm
chọn tối đa 4 sản phẩm

Tin tức


  • Năm 2020: Quyết liệt kiểm soát ô nhiễm môi trường

    Năm 2020: Quyết liệt kiểm soát ô nhiễm môi trường
    Tại Hội nghị tổng kết công tác năm 2019 và phương hướng nhiệm vụ năm 2020, Tổng Cục môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) cho rằng, nhiễm môi trường vẫn còn diễn biến phức tạp, nhất là ô nhiễm không khí. Thực tế này đòi hỏi năm 2020 cần có những hành động quyết liệt, kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải, xử lý nghiêm các vi phạm.
    Còn tư tưởng ưu tiên cho tăng trưởng kinh tế, xem nhẹ yêu cầu bảo vệ môi trường

    Theo thông tin từ Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường), trong năm 2019, ô nhiễm môi trường diễn biến phức tạp. Ô nhiễm không khí đang ngày trở nên nghiêm trọng, đặc biệt tại các thành phố lớn như Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có xu hướng "xấu" hơn với sự gia tăng các nguồn thải gây ô nhiễm.Đáng chú ý, chỉ số chất lượng không khí (AQI) có thời điểm vượt ngưỡng an toàn, nguy hại tới sức khỏe người dân, nhất là bụi mịn PM2.5.
    Theo báo cáo của Tổng cục Môi trường, lượng chất thải được thải ra môi trường đang ngày càng tăng. Trong khi đó, công tác quản lý rác thải sinh hoạt hiện nay còn nhiều hạn chế, phần lớn được xử lý theo hình thức chôn lấp. Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được giảm thiểu hoặc tái chế tại các cơ sở xử lý chưa cao.
    Cùng với chất thải rắn và ô nhiễm không khí, nước thải cũng là điều đáng lo. Báo cáo của Tổng cục Môi trường cho thấy nước thải đô thị phát sinh ngày càng lớn, hầu hết chưa qua xử lý, mà xả ra môi trường gây ô nhiễm nguồn nước mặt trong các đô thị, khu dân cư; hạ tầng thu gom, xử lý chưa đáp ứng yêu cầu.
    Đáng chú ý, vẫn còn nhiều cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng chưa được xử lý triệt để, nhiều cơ sở công nghiệp nằm xen lẫn trong khu dân cư chậm được di dời. Chất lượng và tính đa dạng sinh học của hệ sinh thái rừng tiếp tục suy giảm.
    Người dân "kín từ đầu đến chân" khi ra đường trước tình trạng ô nhiễm không khí ngày càng nghiêm trọng
    Theo Tổng cục Môi trường, nguyên nhân dẫn đến những tồn tại nêu trên chưa được xử lý triệt để là do vẫn còn tư tưởng ưu tiên cho tăng trưởng kinh tế, thu hút đầu tư bằn mọi giá, xem nhẹ yêu cầu bảo vệ môi trường.
    Quan điểm không đánh đổi môi trường lấy phát triển kinh tế chưa được thực hiện triệt để. Ý thức, trách nhiệm bảo vệ môi trường của người dân và doanh nghiệp còn nhiều hạn chế; việc thực thi công tác bảo vệ môi trường hiệu quả chưa cao.
    Bên cạnh đó, hệ thống chính sách pháp luật liên quan đến công tác bảo vệ môi trường còn chồng chéo, bất cập, chưa theo kịp những diễn biến nhanh của các vấn đề môi trường và yêu cầu hội nhập quốc tế. Trong khi đó, việc tổ chức thực hiện còn yếu kém, nhất là cấp địa phương, cơ sở, kể cả cấp độ quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường và quản trị môi trường ở các khu kinh tế, khu công nghiệp, làng nghề. Các dự án thuộc loại hình sản xuất có nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường vẫn còn xu hướng đầu tư vào Việt Nam. Năng lực phòng ngừa, ứng phó với các sự cố môi trường của các doanh nghiệp ở một số địa phương còn nhiều bất cập.
    Kiên quyết xử lý mạnh các hành vi gây ô nhiễm môi trường
    Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Võ Tuấn Nhân nhấn mạnh, năm 2020,Tổng cục Môi trường sẽ có những hành động quyết liệt, những giải pháp mang tính đột phá để đạt được các mục tiêu đề ra. Đó là kết hợp công tác bảo vệ môi trường hài hòa với phát triển kinh tế - xã hội; kiểm soát chặt chẽ nguồn xả thải; giảm thiểu rác thải nhựa; thu gom, tái chế chất thải rắn; xử lý nghiêm các hành vi gây ô nhiễm môi trường; khuyến khích, thúc đẩy ngành công nghiệp môi trường; từng bước xây dựng nền kinh tế tuần hoàn... Hướng tới việc kiểm soát chặt chẽ về môi trường đối với các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, làng nghề, rà soát kiên quyết yêu cầu chủ đầu tư các khu công nghiệp, cụm công nghiệp xây dựng, vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung; yêu cầu các đối tượng có quy mô xả thải lắp đặt hệ thống quan trắc nước thải, khí thải tự động liên tục, truyền số liệu trực tiếp về Sở Tài nguyên và Môi trường theo quy định.
    "Gánh nặng" về ô nhiễm môi trường sẽ tiếp tục bị đẩy sang năm 2010
    Đồng thời, tiếp tục hoàn thiện hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường; rà soát, điều chỉnh, xây dựng mới các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, kiên quyết xử lý nghiêm đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường; tăng cường cơ chế giám sát về bảo vệ môi trường đối với các dự án, cơ sở sản xuất có nguy cơ gây sự cố, ô nhiễm môi trường cao, bảo đảm không để xảy ra sự cố môi trường nghiêm trọng, các dự án vận hành an toàn.
    "Đặc biệt, Tổng cục Môi trường sẽ đẩy mạnh các giải pháp bảo vệ, cải thiện chất lượng môi trường không khí tại các đô thị lớn, nhất là thành phố Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh; trong đó tập trung rà soát, đánh giá tình hình, kết quả thực thi pháp luật về bảo vệ môi trường không khí và kế hoạch hành động quốc gia quản lý chất lượng không khí đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025. Tăng cường quan trắc, giám sát chặt chẽ diễn biến chất lượng không khí trong các đô thị lớn, kết nối số liệu quan trắc Trung ương và địa phương để cung cấp thông tin kịp thời cho người dân và có các giải pháp ứng phó phù hợp, hiệu quả" Thứ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường nhấn mạnh.
     
  • Hà Nội: Giám sát hoạt động xử lý nước thải tại các cụm công nghiệp

    Hà Nội: Giám sát hoạt động xử lý nước thải tại các cụm công nghiệp
    Ban Đô thị HĐND TP Hà Nội giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý nước thải tại các cụm công nghiệp trên địa bàn thành phố vào cuối tháng 4/2020.
    HĐND TP Hà Nội vừa ban hành Quyết định thành lập Đoàn giám sát của Ban Đô thị HĐND thành phố giám sát việc thực hiện các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động xử lý nước thải tại các cụm công nghiệp trên địa bàn TP Hà Nội. Dự kiến, đợt giám sát sẽ được tiến hành trong thời gian cuối tháng 4/2020.
    Hà Nội sẽ giám sát hoạt động xử lý nước thải tại các cụm công nghiệp
     
    Ngoài đánh giá kết quả việc thực hiện các quy định pháp luật, sự chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố trong hoạt động đầu tư hệ thống xử lý nước thảihoạt động xử lý nước thải tại các cụm công nghiệp trên địa bàn TP Hà Nội, Đoàn giám sát sẽ làm rõ những khó khăn, vướng mắc, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trong việc thực hiện các nội dung kiến nghị tại Báo cáo số 99/BC-HĐND ngày 15/9/2017 về tình hình, kết quả việc đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung tại 19 cụm công nghiệp đang hoạt động nhưng chưa có hệ thống xử lý nước thải tập trung; kết quả việc nâng cấp, nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống xử lý nước thải tập trung của 11 cụm công nghiệp đã được đầu tư hệ thống xử lý nước thải tập trung nhưng chưa được đưa vào vận hành, đang vận hành thử hoặc không hoạt động hoặc hoạt động kém hiệu quả.
    Đặc biệt, Đoàn giám sát sẽ kiểm tra kết quả việc xây dựng giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn thành phố và việc sửa đổi, bổ sung quy định của thành phố về phân cấp thu phí bảo vệ môi trường, đảm bảo phù hợp quy định mới của pháp luật. Kết quả đánh giá, rà soát hiệu quả đầu tư, mô hình quản lý của các chủ đầu tư cụm công nghiệp là UBND cấp huyện, UBND cấp xã hiện hoạt động; kế hoạch, lộ trình chuyển đổi chủ đầu tư cụm công nghiệp cho các đơn vị có đủ năng lực.
     

Sản phẩm


  • Hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục

    Hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục là một hệ thống gồm các thiết bị đáp ứng yêu cầu kỹ thuật được quy định chi tiết tại Thông tư 24/2017/TT-BTNMT nhằm thực hiện theo dõi tình trạng và chất lượng nguồn thải nước thải một cách liên tục, tự động giúp chủ nguồn thải, cơ quan quản lý nhà nước giám sát chặt chẽ việc xả nước thải tại mọi thời điểm và có các biện pháp giải quyết, ứng cứu kịp thời khi xảy ra sự cố (nếu có).

    1. Một hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục bao gồm các thiết bị cơ bản như:

    • Cảm biến đo các chỉ tiêu (sensors): phụ thuộc vào tính chất nguồn xả thải mà có các sensor đo tương ứng như: lưu lượng vào ra,  COD, BOD, TSS, độ màu, pH, nhiệt độ, Tổng Nito (TN), Tổng phốt pho (TP), PO4, NH3, tổng dầu mỡ khoáng, các kim loại,…
    • Thiết bị lưu trữ, truyền nhận dữ liệu (Datalogger): Mục đích lưu trữ và hiển thị dữ liệu tại trạm, đồng thời truyền dữ liệu theo đúng định dạng chuẩn được quy định tại Thông tư 24/2017/TT-BTNMT về Sở Tài nguyên Môi trường địa phương.
    • Hệ thống lấy mẫu nước tự động: nhằm giúp cơ quan quản lý có thể lấy mẫu tự động hoặc thủ công từ xa thông qua các thiết bị có kết nối internet mọi lúc mọi nơi khi có bất kỳ thông số nào vượt ngưỡng.
    • Các thiết bị phụ trợ như: hệ thống làm sạch bằng khí nén, tủ hệ thống chứa các module hiển thị và cấp nguồn cho hệ thống, camera giám sát nguồn thải, các thiết bị phụ trợ khác.

    2. Sơ đồ nguyên lý hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục

    Sơ đồ nguyên lý hệ thống quan trắc nước thải tự động liên tục
    Chú thích:
    1. Bộ đo lưu lượng kênh hở
    2. Bơm nước
    3. Bể chảy tràn
    4. Các sensor đo
    5. Dataloger: quản lý hệ thống
    6. Thiết bị truyền tín hiệu
    7. Thiết bị nhận tín hiệu
    8. PC: tại trung tâm quản lý hệ thống từ xa.
    9. UPS: cấp nguồn duy trì hoạt động hệ thống
    10.  Hệ thống làm sạch tự động
    11. Thiết bị lấy mẫu nước tự động

    3. Các sensor đo trong nhà trạm quan trắc nước thải tự động online

    Theo Điều 25 Mục 6 về Quan trắc nước thải của Thông tư 24/2017/TT-BTNMT quy định: Căn cứ vào mục tiêu quan trắc, các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường hiện hành và yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xác định các thông số cần quan trắc. 
    Như vậy các thông số cần quan trắc trong hệ thống quan trắc tự động được quy định bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, cụ thể là Sở tài nguyên, Trung tâm quan trắc của các địa phương. Đồng thời các thông số cần quan trắc cũng phụ thuộc vào tính chất nguồn xả thải ví dụ như nước thải nhà máy thực phẩm, nhà máy dệt nhuộm có các thông số quan trắc khác nhau.
    Tuy nhiên, cơ bản các thông số quan trắc của một trạm quan trắc nước thải online cần có bao gồm các thông số như Nhiệt độ, pH, COD, TSS, Lưu lượng thải đầu vào và đầu ra, ngoài ra còn có các thông số khác theo tính chất nguồn thải.
    Thông số kỹ thuật các chỉ tiêu đo
    a. Sensor đo pH/Nhiệt độ (tích hợp)
    - Dải đo: 0 – 14 pH
    - Độ chính xác: ± 0.1 pH
    - Cấp bảo vệ: IP 68
    - Nhiệt độ: 0 - 80 oC
    - Chiều dài cáp tiêu chuẩn: 6m
    b. Sensor đo COD/TSS
    - Phương pháp đo: công nghệ đo UV
    - Dải bước sóng: 200 – 800 nm
    - Dải đo COD: 0 – 500 mg/l hoặc tùy chọn dải đo theo yêu cầu
    - Dải đo TSS: 0 – 300 mg/l hoặc tùy chọn dải đo theo yêu cầu
    - Chu kỳ đo: tối thiểu 60s, có thể cài đặt
    - Nhiệt độ: -5 tới 60oC
    - Cấp bảo vệ: IP68
    - Tự động làm sạch bằng khí nén
    c. Tổng nito
    - Phương pháp đo: Quang phổ
    - Dải đo: 0 – 200 mg/l (có thể tùy chọn dải đo khác)
    - Thời gian đo: tùy chọn thời gian đo hoặc thủ công
    - Nhiệt độ làm việc: 5 tới 50 oC
    - Đầu ra: 4-20mA
    - Nguồn cấp: 220V, 50Hz
    d. Tổng phốt pho
    - Phương pháp đo: quang phổ
    - Dải đo: 0 – 30 mg/l (có thể tùy chọn dải đo khác)
    - Thời gian đo: tùy chọn thời gian đo hoặc thủ công
    - Nhiệt độ làm việc: 5 tới 50oC
    - Đầu ra: 4-20 mA
    Nguồn cấp: 220V, 50Hz.
     
    e. Đo các kim loại nặng như Cr, Zn, As, Cu, Ni, Fe, Mn, Pb….
    - Phương pháp đo: Quang phổ
    - Dải đo: có thể tùy chọn đáp ứng theo thông tư 24/2017/TT-BTNMT
    - Nhiệt độ làm việc: 5 tới 50oC
    - Đầu ra: 4-20mA
    - Nguồn cấp: 220V, 50Hz
     
    *Ngoài ra còn một số các chỉ tiêu khác theo QCVN 40/2011/ BTNMT, VITES sẽ gửi báo giá theo yêu cầu của khách hàng.

    4.  Đo lưu lượng kênh hở dùng máng Parshall

    - Công nghệ đo siêu âm không tiếp xúc
    - Dải đo: 0 – 5 m/s
    - Độ chính xác: ± 1%
    - Đầu ra: 4-20mA hoặc RS485
    - Nhiệt độ hoạt động: -22 tới 60oC
    - Cấp bảo vệ: IP68
    - Nguồn cấp 24VDC
    * Ngoài việc sử dụng sensor đo bằng sóng siêu âm trong máng Parshall để đo lưu lượng nước thải, trong thực tế, tùy từng điều kiện mà có thể sử dụng phương án đo lưu lượng trong ống kín bằng công nghệ điện từ với độ chính xác cao hơn, giá thành rẻ hơn và thời gian thi công nhanh hơn so với dùng máng Parshall.

    5. Thiết bị lấy mẫu nước tự động

    Thiết bị lấy mẫu nước tự động theo nguyên lý hút mẫu chân không với khả năng kiểm soát ổn nhiệt.
    Chức năng: khi một trong các chỉ tiêu phân tích nào đó vượt mức giới hạn đã cài đặt trước thì thiết bị tự động lấy mẫu, lưu mẫu, bảo quản lạnh và ghi nhận thời gian lấy mẫu lấy mẫu
    • Số lượng mẫu lấy: 12 chai, 2,9 lit/chai
    • Nhiệt độ bảo quản: +4oC
    • Sensor nhiệt độ: Pt100
    • Chiều cao hút mẫu 7,5m
    • Thể tích lấy mẫu: 20-350ml
    • Đầu vào: 0/ 4-20mA
    • Khả năng kết nối với máy tính để lấy dữ liệu lấy mẫu

    6. Phần mềm quản lý và truyền dữ liệu

    - Kết nối tới các sensor/analyzer/transmitter để hiển thị các giá trị đo lường.
    - Phần mềm có chức năng ghi lại dữ liệu quan trắc, trạng thái trạm, tình trạng vượt ngưỡng các thông số đo.
    - Phần mềm cho phép quan sát nhanh xu hướng thay đổi của các thông số đo thông qua đồ thị.
    - Dữ liệu được lưu giữ đồng thời tại cơ sở dữ liệu và hai dạng file text (*.txt) (theo qui định) và file *.csv, truyền file *.txt đến các FTP server theo nhịp thời gian khai báo.
    - Tên và cấu trúc file *.txt tuân theo qui định hiện hành của nhà nước Việt Nam. Cho phép xuất báo cáo theo nhiều định dạng thông dụng.
    - Tích hợp phần mềm WebServer phục vụ các chức năng tra cứu nhanh số liệu đo và điều khiển thủ công thiết bị lấy mẫu. Cho phép người dùng có thể truy cập tới Datalogger tại trạm bằng địa chỉ IP tĩnh của trạm quan trắc từ máy tính hoặc điện thoại, máy tính bảng có kết nối Internet.